Đóng

Chi tiết cơ cấu tổ chức mới nhất của Bộ Ngoại giao

Nghị định mới của Chính phủ quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Bộ Ngoại giao trong công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Theo Báo Chính phủ, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 306/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao.

Chính phủ ban hành Nghị định số quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao. Ảnh: VGP

Quy định mới về chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao

Theo Nghị định, Bộ Ngoại giao là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về đối ngoại trong hệ thống chính trị, gồm: Công tác ngoại giao nhà nước, biên giới, lãnh thổ quốc gia, công tác về cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) và hoạt động của các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.

Về công tác đối ngoại đa phương và các vấn đề quốc tế, Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ nghiên cứu, dự báo, tham mưu xây dựng và triển khai chủ trương, chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch về đối ngoại đa phương và xử lý các vấn đề chính trị đối ngoại liên quan đến các vấn đề quốc tế có tính chất liên ngành; thực hiện chức năng đầu mối quốc gia, chủ trì, điều phối, phối hợp tham mưu nội dung, lập trường, phương án tham gia của Việt Nam tại các cơ chế, thể chế, diễn đàn đa phương và trong xử lý các vấn đề quốc tế thông qua các hoạt động đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước và ngoại giao nghị viện theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực hoặc tham gia các cơ chế, thể chế, diễn đàn liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ...

Về công tác ngoại giao kinh tế, thực hiện chức năng đầu mối quốc gia, chủ trì, điều phối, phối hợp tham mưu nội dung, lập trường, phương án tham gia của Việt Nam tại các cơ chế, thể chế, diễn đàn và sáng kiến về hợp tác và liên kết kinh tế thông qua các hoạt động ngoại giao nhà nước theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền; tham gia các ủy ban quốc gia, đoàn đàm phán Chính phủ, ban chỉ đạo liên ngành liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế theo phân công.

Nghiên cứu, dự báo và thông tin về các vấn đề kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế và tác động đến Việt Nam; phối hợp tham mưu, xây dựng chủ trương, chính sách phục vụ điều hành kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, xử lý các vấn đề nảy sinh liên quan đến kinh tế đối ngoại và vận động chính trị, ngoại giao hỗ trợ các hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền; triển khai công tác ngoại giao kinh tế thuộc phạm vi chức năng của Bộ Ngoại giao và hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và triển khai hoạt động ngoại giao kinh tế, ngoại giao chuyên ngành, kết nối, mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế quốc tế theo quy định...

Về công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng cơ sở pháp lý, chính sách, chiến lược về công tác ngoại giao văn hóa; tham mưu, xử lý các vấn đề liên quan đến ngoại giao văn hóa theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động ngoại giao văn hóa trong và ngoài nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao và thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam.

Về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao nghiên cứu, tổng hợp tình hình, đề xuất và thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về người Việt Nam ở nước ngoài; thực hiện công tác đại đoàn kết dân tộc đối với người Việt Nam ở nước ngoài, chăm lo, tạo điều kiện thu hút nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, hỗ trợ, tư vấn, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài trong các mối liên hệ với trong nước và ngược lại, đóng góp vào sự phát triển đất nước.

Hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài ổn định cuộc sống, hòa nhập vào đời sống xã hội nước sở tại, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ tiếng Việt và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Về biên giới, lãnh thổ quốc gia, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương theo quy định đề xuất chủ trương, chính sách, chiến lược, biện pháp và thực hiện nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình biên giới, lãnh thổ quốc gia trên đất liền, hải đảo, các vùng trời, vùng biển của Việt Nam; giải quyết tranh chấp pháp lý về biên giới, lãnh thổ; đấu tranh bảo vệ biên giới, toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên đất liền, hải đảo, các vùng trời, vùng biển của Việt Nam; tham mưu, đề xuất xác định biên giới quốc gia, phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên đất liền, hải đảo, các vùng trời, vùng biển của Việt Nam.

Về quản lý cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định; tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức, biên chế của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

Trong đó, Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định; tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức, biên chế của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài...

Cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao

Nghị định cũng nêu rõ Bộ Ngoại giao có 21 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước gồm: Vụ Châu Âu; Vụ Châu Mỹ; Vụ Đông Bắc Á; Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương; Vụ Trung Đông - Châu Phi; Vụ Chính sách đối ngoại; Vụ Ngoại giao kinh tế; Vụ ASEAN; Vụ Ngoại giao đa phương và các vấn đề quốc tế; Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế; Vụ Thông tin Báo chí; Vụ Tổ chức Cán bộ; Văn phòng Bộ; Cục Cơ yếu - Công nghệ thông tin; Cục Lãnh sự; Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại; Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hoá; Cục Quản trị Tài vụ; Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban Biên giới quốc gia; Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.

Học viện Ngoại giao, Báo Thế giới và Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao.

Ngoài ra, cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao còn có các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Đây là các cơ quan được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.

Ủy ban Biên giới quốc gia là Cục loại 1. Các Vụ: Tổ chức cán bộ, Luật pháp và Điều ước quốc tế, Châu Âu, Châu Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương được tổ chức 03 phòng; Vụ Trung Đông - Châu Phi được tổ chức 02 phòng.

Bộ Ngoại giao có chức năng tham mưu định hướng chiến lược, giúp việc trực tiếp, thường xuyên cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện thống nhất quản lý trong hệ thống chính trị về công tác đối ngoại; tổ chức triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại Đảng, đối ngoại của Quốc hội và Nhà nước; giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo, chỉ đạo công tác đối ngoại nhân dân, đối ngoại tại địa phương theo quy định.

Lê An