Đóng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 1/11/2026, tuần qua: Gạo xuất khẩu tăng mạnh

Giá lúa gạo hôm nay ngày 1/11/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; trong tuần lúa tươi, gạo xuất khẩu trong nước và thị trường châu Á biến động.

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 475-479 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 407-411 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm  dao động ở mức 385-389 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 330-334 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 1/11/2026, tuần qua: Gạo xuất khẩu tăng mạnh.

Trong tuần qua, thị trường lúa gạo thế giới tiếp tục chịu tác động từ biến động giá năng lượng và chi phí logistics duy trì ở mức cao, gây áp lực lên cán cân cung - cầu và khiến hoạt động giao dịch vẫn diễn ra thận trọng.

Tại châu Á, trong tuần thị trường xuất khẩu gạo khởi sắc, giá gạo tăng so với tuần trước.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 1/11/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.

Trong đó với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán khởi sắc hơn, giá gạo xuất khẩu trong nước tăng mạnh so với tuần trước. Cụ thể, Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-515 USD/tấn (tăng 15 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 390-394 (tăng 4 USD/tấn); gạo Jasmine được chào bán ở mức 535-539 USD/tấn (tăng 8 USD/tấn); gạo xuất khẩu thế giới tăng nhẹ.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.050 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg, so với cuối tuần.

Tại các chợ lẻ giá gạo đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.500 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, trong tuần giá lúa tươi tăng, dao động từ 100 – 300 đồng/kg, giao dịch mua bán lúa mới ít. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.500 - 6.650 đồng/kg; lúa tươi DS1 dao động ở mức 6.800 - 7.000/ kg; giá lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 dao động mốc 6.000 - 6.200 đồng/kg, so với cuối tuần.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với cuối tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-515 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 390-394; gạo Jasmine được chào bán ở mức 535-539 USD/tấn.

Theo thông tin từ mới nhất từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, trong tháng 10 khối lượng xuất khẩu ước đạt 475.000 tấn, giá trị 253 triệu USD, tăng 39,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế trong 10 tháng năm 2026 xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt khoảng 6,8 triệu tấn, trị giá 3,3 tỷ USD, giảm 4,7% về lượng và giảm 9,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Châu Á tiếp tục là thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 9 tháng năm 2026 . Trong đó, Philippin là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm 40,9%. Trung Quốc và Ghana là hai thị trường lớn tiếp theo với thị phần tương ứng là là 17,4% và 12,7%.

 Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu gạo tăng mạnh nhất ở thị trường Iraq 110 lần; Trung Quốc tăng hơn 92%, còn Bờ Biển Ngà giảm mạnh nhất, tới hơn 55%, cho thấy thị trường xuất khẩu đang dần được đa dạng hóa.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 1/11/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Minh Khuê