Đóng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/8, tuần qua: Lúa, gạo xuất khẩu biến động

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/8/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; trong tuần lúa, gạo xuất khẩu trong nước và thị trường châu Á biến động.

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 450-454 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 374-378 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 360-364 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 292-296 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/8/2026, tuần qua: Lúa, gạo xuất khẩu biến động.

Trong tuần qua, thị trường lúa gạo thế giới tiếp tục chịu tác động từ biến động giá năng lượng và chi phí logistics duy trì ở mức cao, gây áp lực lên cán cân cung - cầu và khiến hoạt động giao dịch tiếp tục diễn ra thận trọng.

Bên cạnh đó, các yếu tố địa chính trị vẫn ảnh hưởng đáng kể đến ngành lúa gạo thế giới. Mặc dù giá năng lượng đã giảm so với giai đoạn trước, chi phí vận chuyển chưa hạ nhiệt, làm gia tăng chi phí thương mại.

Tại châu Á, trong tuần xuất khẩu gạo khá sôi động, giá gạo biến động trái chiều so với tuần trước. Tuy nhiên, giá vẫn biến động, chưa hình thành xu hướng ổn định.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 16/8/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán vắng.

Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giá lúa tươi giảm 100 đồng/kg, giao dịch mua bán lúa mới khá hơn, do nguồn lúa Hè Thu đã bán ở nhiều khu vực. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.300 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.700 - 6.800 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.900 - 7.000 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.900 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg, so với cuối tuần.

Với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán chậm, giá các loại gạo xuất khẩu trong nước tăng nhẹ. Cụ thể, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-505 USD/tấn (tăng 5 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 370-374 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 538-542 USD/tấn; gạo xuất khẩu thế giới tăng giảm nhẹ trái chiều.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.900 - 10.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 10.000 - 10.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.800 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.450 - 7.600 đồng/kg, so với cuối tuần.

Tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 17.500 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 14.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-505 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 370-374 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 538-542 USD/tấn.

Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo trong 7 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu 5,5 triệu tấn gạo, thu về 2,64 tỷ USD, tăng 0,5% về lượng nhưng giảm 6,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2025.

Châu Á tiếp tục là thị trường xuất khẩu chủ lực. Trong đó, Philippines tiếp tục là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 44,7% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trung Quốc đứng thứ hai với 19,1%, tiếp đến là Ghana với 9,6%.

Đáng chú ý, xuất khẩu gạo sang Trung Quốc tăng gấp hai lần so với cùng kỳ năm trước, trong khi thị trường Philippines vẫn duy trì mức tăng 2,3%. Ngược lại, xuất khẩu sang Ghana giảm 15,2%.

Trong nhóm 15 thị trường lớn nhất, Iraq ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất với kim ngạch tăng 110,8 lần, còn Bờ Biển Ngà giảm mạnh nhất, tới 55,7%, cho thấy thị trường xuất khẩu đang dần được đa dạng hóa.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 16/8/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Minh Khuê