Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 474-478 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 393-397 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 384-388 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 327-331 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/10/2026: gạo Đài Thơm 8 tăng 500 đồng/kg.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 23/10/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán vẫn chậm.
Trong đó với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.850 - 9.500 đồng/kg. Hiện tấm dao động ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.850 - 8.100 đồng/kg.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán yếu, giá tương đối ổn định. Tại An Giang, Cần Thơ giao dịch mua bán chậm, giá gạo ít biến động.
Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng vắng, các kho lớn mua ít, giá vững. Tại An Cư (Đồng Tháp), lượng gạo về ít, kho gạo xuất khẩu và gạo chợ mua cầm chừng, giá ít biến động.
Tại các chợ lẻ giá gạo Đài Thơm 8 tăng 500 đồng/kg dao động ở mốc 15.500 - 16.000 đồng/kg. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Với mặt hàng lúa, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 dao động mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi DS1 dao động ở mức 6.500 - 6.600/ kg.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán yếu, giá lúa biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ.
Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán ít, giá lúa có xu hướng tăng nhẹ.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-475 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 380-384; gạo Jasmine được chào bán ở mức 518-522 USD/tấn.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 23/10/2026
Bảng giá mang tính tham khảo.