Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 434-438 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 409-413 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342-346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/5, tuần qua: Gạo xuất khẩu, lúa tươi tăng mạnh. Ảnh: Thanh Minh.
Trong tuần, thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ xung đột địa chính trị, giá năng lượng tuy có giảm nhưng chi phí logistics vẫn neo ở mức lớn, gây áp lực cung - cầu, khiến giao dịch vẫn thận trọng.
Tại châu Á, xuất khẩu gạo sôi động hơn, giá gạo tăng mạnh so với giữa tháng 5, phát tín hiệu tích cực. Tuy nhiên, giá vẫn biến động, chưa hình thành xu hướng ổn định do cung - cầu còn giằng co.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 24/5/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.
Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giá lúa tiếp đà tăng mạnh đầu tuần sau đó di ngang giữa - cuối tuần, giao dịch mua bán lúa mới đều, do nguồn lúa Hè Thu sớm bắt đầu bán. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg, so với cuối tuần.
Tương tự với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán khởi sắc hơn tuần trước, giá các loại gạo trong nước tương đối ổn định; một số loại gạo xuất khẩu biến động. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo xuất khẩu tiếp đà tăng. Trong đó gạo Jasmine tăng 11 USD/tấn, còn gạo thơm 100% tấm tăng 8 USD/tấn giữa tuần, sau đi ngang cuối tuần.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu dao động ở mức 9.100 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.400 - 8.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg, so với cuối tuần.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm 3-4 dao động ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg, so với cuối tuần.
Tại các chợ lẻ, giá gạo ổn định so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 524-528 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 505-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 339-343 USD/tấn.
Theo thông tin mới từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo Việt Nam nửa đầu tháng 5/2026, đạt 473.000 tấn, trị giá 220 triệu USD. Lũy kế đến 15/5/2026, xuất khẩu gạo đạt gần 3,8 triệu tấn, trị giá 1,8 tỷ USD.
Trong 4 tháng đầu năm 2026, các thị trường xuất khẩu, Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với 48,5%. Trung Quốc và Gana lần lượt đứng thứ hai và ba với thị phần 15,6% và 7%.
Đáng chú ý, trong những tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo sang Philippines tăng 6,7%, trong khi thị trường Trung Quốc tăng mạnh 44,4% so với cùng kỳ năm trước.
Ngược lại, xuất khẩu sang Ghana giảm 28,7%. Bờ Biển Ngà giảm mạnh nhập khẩu gạo Việt Nam tới 59,6%. Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất, Trung Quốc là thị trường tăng trưởng mạnh nhất, còn Bờ Biển Ngà giảm sâu nhất.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 24/5/2026
Bảng giá mang tính tham khảo.