Giá lúa gạo hôm nay trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 388-392 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 369-373 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 346-350 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 283-287 USD/tấn.
Một số loại gạo xuất khẩu tiếp đà tăng mạnh từ 2 USD/tấn đến 21 USD/tấn giữa tuần, sau đi ngang cuối tuần. Ảnh: Thanh Minh.
Thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ xung đột địa chính trị, giá năng lượng cao và chi phí logistics neo ở mức lớn, gây áp lực cung - cầu, khiến giao dịch thận trọng.
Tại châu Á, xuất khẩu gạo sôi động hơn, giá gạo tăng nhẹ so với nửa đầu tháng 4, phát tín hiệu tích cực. Tuy nhiên, giá vẫn biến động, chưa hình thành xu hướng ổn định do cung - cầu còn giằng co.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 26/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán ít.
Đối với mặt hàng lúa, trong tuần, lúa tươi đồng loạt giảm nhẹ từ 100 đến 200 đồng/kg so với tuần trước. Thương lái và doanh nghiệp thu mua khởi sắc hơn, khiến thị trường trở nên sôi động hơn tuần trước.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.000 - 6.100; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.000 - 6.100; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg, so với cuối tuần.
Với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch khởi sắc, giá các loại gạo trong nước ít biến động; một số loại gạo xuất khẩu tiếp đà tăng mạnh. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo xuất khẩu tiếp đà tăng mạnh từ 2 USD/tấn đến 21 USD/tấn giữa tuần, sau đi ngang cuối tuần.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.400 - 8.4500 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.600 - 8.800 đồng/kg gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090đồng/kg, so với cuối tuần
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.250 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm 2 dao động ở mức 7.250 - 7.350 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, so với cuối tuần.
Tại các chợ lẻ, giá gạo bình giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 486-490 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 336-340 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 490-500 USD/tấn.
Theo thông tin mới nhất từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo Việt Nam nửa đầu tháng 4/2026, đạt 531.000 tấn, trị giá 246,4 triệu USD. Lũy kế đến ngày 15/4, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt hơn 2,81 triệu tấn, trị giá 1,32 tỷ USD. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng giảm 380.000 tấn, kim ngạch giảm khoảng 155 triệu USD.
Philippines tiếp tục là thị trường tiêu thụ lớn nhất của gạo Việt Nam. Trong quý I/2026, xuất khẩu sang thị trường này đạt 1,2 triệu tấn, trị giá 521,2 triệu USD, tăng 21,3% về lượng và 6,7% về trị giá so với cùng kỳ. Thị phần cũng tăng từ 48,5% lên 52,4% tổng lượng gạo xuất khẩu. Đây được xem là tín hiệu tích cực sau giai đoạn nước này áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu.
Trung Quốc là thị trường lớn thứ hai với 334.501 tấn, trị giá 167 triệu USD, tăng 44,1% về lượng và 44,4% về trị giá. Thị phần tăng mạnh từ 10,1% lên 14,7%.
Ngoài ra, nhiều thị trường khác cũng ghi nhận tăng trưởng khả quan như Malaysia tăng 36,2%, Ả Rập Xê Út tăng 67,8%, Australia tăng 25% và Mỹ tăng 6,3%, cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các thị trường xuất khẩu gạo.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 26/4/2026
Bảng giá mang tính tham khảo.