Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/3/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/3 và tuần qua: Lúa tươi đồng loạt giảm, gạo biến động. Ảnh: Thanh Minh.
Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giao dịch mua bán yếu, lúa xa ngày cât thương lái chốt ít, gần ngày cắt khá hơn, giá lúa tươi trong tuần đồng loạt giảm so với tuần trước.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.000 - 6.100 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg, so với cuối tuần.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, giá vững.
Với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch chậm, giá các loại gạo trong nước ít biến động; một số loại gạo xuất khẩu biến động trái chiều. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo xuất khẩu tăng giảm trái chiều đầu tuần, sau đó tăng giảm nhẹ và đi ngang cuối tuần.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.900 - 8.010 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg, so với cuối tuần
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.650 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, so với cuối tuần.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại đi ngang.
Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 430 - 434 USD/tấn.
Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo trong tháng 2/2026, Việt Nam xuất khẩu đạt 640.000 tấn, với kim ngạch đạt gần 289 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 1,3 triệu tấn, trị giá 599,3 triệu USD, tăng 5% về khối lượng nhưng giảm 11,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.
Giá gạo xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm 2026 đạt 464,1 USD/tấn, giảm 15,4% so với cùng kỳ năm trước. Philippines tiếp tục là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 47,6%, tiếp sau là Trung Quốc 18,3% và Gana 8,9%.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 8/3/2026
Bảng giá mang tính tham khảo.